Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

Menu

    Công ty chuyên làm website Chi phí xây dựng website của VIET SEO là bao nhiêu?, Theo khảo sát về mức giá chung mà các công ty thiết kế web uy tín đang áp dụng trên thị trường hiện nay thì một website được thiết kế chuyên nghiệp ở mức
    Cung ứng lao động Đồng Nai Dịch vụ cho thuê lao động giúp việc theo giờ và theo ngày dành, Có thể nói, hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị triển khai dịch vụ cho thuê lao động thời vụ, lao động dài hạn để đáp ứng và phục vụ cho

Search

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "DENLEDTUYP.MUALAPTOP.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5: 0974.002.002


    Dây tín hiệu cân bằng (Balanced Interconnect): Có 3 lõi dây, và sử dụng đầu nối kiểu XLR. Nó thường dùng cho các thiết bị có đầu vào và đầu ra cân bằng.

    Dây tín hiệu digital (Digital Interconnect): Là một dây tín hiệu đơn truyền tín hiệu digital, thông thường từ CD transport hoặc các nguồn digital khác tới bộ xử lý digital. Dây digital có loại Học bằng kim loại (coaxial) và loại Học bằng plastic hoặc hữu cơ (optical).

    Dây loa (Speaker Cable): dây loa có nhiệm vụ chuyển tải các tín hiệu mức cao (vài đến và trăm volt) từ ampli đến hệ thống loa. Dây loa cũng có một vài loại như:

    Dây loa đơn (còn gọi là single-end): mỗi đầu chỉ có 2 cọc đấu, đây là kiểu phổ biến nhất hiện nay.

    Dây loa bi-wire, tri-wire: mỗi đầu có 2 hoặc 3 cặp cọc đấu, dùng cho các loa có thể đấu 2 hoặc 3 đường tiếng độc lập.

Dây loa có nhiều kiểu đầu cắm như: đầu kim thẳng, đầu kim cong, bắp chuối, càng cua…trong đó đầu bắp chuối và càng cua là phổ biến nhất trong các loại dây cao cấp. Nếu không có yêu cầu tháo ra tháo vào nhiều, bạn có thể dùng dây loa trần để vặn trực tiếp vào cọc ampli và cọc loa cũng rất tốt.

CẤU TẠO CỦA DÂY HIỆU VÀ DÂY LOA:



Dây loa và dây tín hiệu thường gồm 3 thành phần: sợi dẫn, điện môi (chất cách điện) và đầu cắm. Sợi dẫn có tác dụng truyền tín hiệu, điện môi là lớp chất cách điện bọc quanh các sợi dây dẫn và vỏ ngoài; còn đầu cắm là đầu nối giữa dây và thiết bị âm thanh. Những thành phần này tập hợp với nhau tạo thành cấu trúc vật lý gọi là cấu hình dây. Mỗi thành phần đều có ảnh hưởng tới đặc tính âm thanh của dây.

Sợi dẫn thường làm từ đồng hoặc bạc. Trong các dây cao cấp, độ tinh khiết của đồng có ý nghĩa rất quan trọng. Hợp kim đồng đôi khi chứa một lượng đồng nguyên chất  và một phần tạp chất. Ví dụ, một sợi dẫn có 99,97% đồng nguyên chất, tức là nó chứa 0,03% hợp chất khác (có thể là sắt, sunfua, nhôm…). Nhiều người cho rằng đồng càng tinh khiết, âm thanh càng hay. Nhiều hợp kim đồng còn có tên là OFC (đồng không ngậm oxi). Khi chế tạo dây đồng OFC, người ta đã loại bỏ phần lớn thành phần oxi, hay nói chính xác hơn là được rút bớt đi khỏi hợp kim đồng vì thực ra, không thể loại bỏ hoàn toàn oxi ra khỏi đồng. Như vậy, đồng sẽ đỡ bị oxi hoá, đảm bảo cho lõi dây giữ được khả năng truyền dẫn ổn định.

Một chất liệu phổ biến khác dùng để chế tạo lõi dây là bạc. Dây làm từ bạc thường đắt hơn dây đồng, nhưng bạc cũng có ưu điểm của mình. Mặc dù tính dẫn điện của bạc chỉ cao hơn đồng chút xíu, nhưng bạc ít bị oxi hóa hơn đồng.

Điện môi là chất cách điện bao bọc quanh sợi dẫn. Chất điện môi có hấp thụ năng lượng, người ta gọi đây là hiện tượng hấp thụ của điện môi. Trong dây dẫn, hiện tượng hấp thụ năng lượng của chất điện môi có thể làm ảnh hưởng đến tín hiệu. Vì thế, chất điện môi có tác động lớn đến âm thanh của dây dẫn và mỗi chất điện môi lại có ảnh hưởng khác nhau. Dây dẫn bình dân thường dùng loại nhựa rẻ tiền làm chất điện môi. Còn dây tốt hơn thường dùng polyethylen. Tốt nhất là dây dùng polypropylene hoặc thậm chí là teflon. Vài công ty đã chế tạo ra một chất liệu gần như không khí để làm chất cách điện (tất nhiên chất điện tốt nhất là chân không). Có những hãng thì bơm không khi vào chất điện môi để tạo ra một hợp chất chứa nhiều không khí.



Đầu cắm là một phần của dây dẫn. Các đầu cắm tốt sẽ làm âm thanh của dây hay lên nhiều. Người dùng luôn muốn đầu cắm của dây tiếp xúc rộng và chặt với ổ cắm của thiết bị. Một vài loại đầu RCA đôi khi có những khe nhỏ ở giữa chân cắm để nâng cao khả năng tiếp xúc với ổ cắm. Phần lớn các đầu cắm RCA cao cấp thường Học bằng đồng thông thườmg có pha một chút đồng thau để tăng cường độ cứng cho chất liệu. Hợp kim này thường được mạ bằng ni-ken, sau đó mạ vàng để tránh oxi hoá. Ở một số đầu cắm khác, vàng được mạ trực tiếp lên đồng thau. Các chất liệu để làm đầu cắm còn có vàng và rô-đi.

Đầu cắm RCA và đầu cắm loa được hàn trực tiếp với lõi dây. Đa phần các nhà sản xuất sử dụng các chất hàn có pha một chút bạc. Trong kỹ thuật hàn hiện đại, người ta không dùng chất hàn mà hàn trực tiếp sợi dẫn với đầu cắm bằng cách dùng một dòng điện lớn để làm nóng chảy điểm tiếp xúc giữa sợi dẫn và đầu cắm, khiến chúng liên kết lại với nhau, nâng cao khả năng truyền dẫn tín hiệu của dây.

CẤU HÌNH DÂY DẪN

Tất cả những thành phần trên được sắp xếp như thế nào để tạo nên một dây dẫn hoàn chỉnh? Một số nhà thiết kế cho rằng cấu trúc dây dẫn là yếu tố quan trọng nhất trong thiết kế dây, thậm chí còn quan trọng hơn chất liệu của lõi. Một ví dụ chứng tỏ cấu trúc vật lý của dây có ảnh hưởng đến hoạt động của nó là: quấn hai sợi dây dẫn với nhau. Công việc này sẽ giảm điện dung và độ tự cảm của dây dẫn xuống khá nhiều. Còn nếu để chúng đi song song sát với nhau, chất âm nghe sẽ có khác.

Trong cấu trúc dây dẫn, hiện tượng “hiệu ứng mặt ngoài” – tức là sự tương tác giữa các sợi dẫn, là một trong những nguyên nhân chính gây giảm chất lượng âm thanh của dây dẫn. Tín hiệu tần số càng cao càng chạy nhiều trên bề mặt sợi dẫn và càng ít khi đi qua trung tâm của sợi dẫn. Hiệu ứng mặt ngoài làm thay đổi tính chất của dây dẫn các tần số khác nhau. Hiệu ứng này có thể làm cho âm thanh mất tính chi tiết và chiều sâu.



Kỹ thuật xử lý “hiệu ứng ngoài da” là bọc chất chất cách điện giữa các sợi dẫn. Từng sợi sẽ có điện tính gần như nhau. Vì các sợi dây này quá nhỏ nên người ta phải gộp nhiều sợi vào với nhau theo một trật tự khá tự do để lõi dây đủ lớn và giữ cho điện trỡ ở mức thấp.

Một vấn đề mà các dây dẫn làm từ nhiều sợi dẫn nhỏ không được cách điện thường mắc phải là tín hiệu dễ “nhảy” từ sợi dây này sang sợi dây khác nếu các dây dẫn xoắn lại với nhau. Vì hiệu ứng mặt ngoài, tín hiệu có xu hướng chạy ở ngoài lõi dây, và di chuyển sang các sợi dây khác. Bề mặt của mỗi sợi dẫn đóng vai trò giống như một mạch điện nhỏ, có điện dung và có hiệu ứng diode.

Các sợi dẫn trong dây cũng có thể sinh ra từ trường và các từ trường này tương tác lẫn nhau. Khi có dòng điện chạy qua sợi dẫn, sẽ có một từ trường được sinh ra xung quanh nó.  Nó có thể tác động đến tín hiệu, và làm xấu âm thanh. một số cấu hình dây dẫn có thể làm giảm tương tác từ giữa các sợi dây dẫn bằng cách sắp xếp các sợi dẫn này dàn đều xung quanh một lõi điện môi trung tâm, và làm cho chúng được cách xa nhau ra.

CÓ THỂ LÀM LẤY DÂY DẪN ĐƯỢC KHÔNG?

Dây dẫn có cấu tạo khá đơn giản so với các thiết bị âm thanh khác trong bộ dàn. với những bạn khéo tay, để làm một bộ dây dẫn tín hiệu hoặc dây loa tốt là chuyện không khó. Khó nhất là tìm được vật liệu làm dây có chất lượng tốt.

Để tự làm lấy dây dẫn, các bạn có thể tới các của hàng bán dây dưới dạng các cuộn (ru-lô) dây mét. Mua dây do hãng sản xuất làm sẵn, về tự đấu các đầu cọc vào, bạn sẽ có một sợi dây chất lượng tương tự hoặc kém hơn không đáng kể so với dây xịn cùng loại mà nhà sản xuất làm sẵn đóng gói trong bao bì đẹp và vẫn bán trên thị trường với giá cao hơn nhiều.

Cách làm thứ hai là bạn tự kiếm các loại dây có chất lượng vật liệu tốt, tuy không phải là dây chế riêng cho audio, nhưng có thể tạo ra những sản phẩm tự chế rất hấp dẫn. nhiều bạn đã tạo ra các loại dây như mạ bạc quân sự, CAT 5 dùng cho mạng máy tính v.v… để làm dây tín hiệu và dây loa. kết quả thu được rất khả quan, so với các loại loa hiệu tầm tiền vừa phải thì âm thanh của dây tự chế không thua kém gì.

VÀI KINH NGHIỆM MUA DÂY DẪN

Dây dẫn có rất nhiều loại, do nhiều hãng chế tạo ra. Tìm được những cặp dây có chất lượng cao mà lại hợp túi tiền thật không dễ dàng gì với dân chơi âm thanh Việt Nam hiện nay.

Khi mua dây dẫn, bạn cần xác định dây dẫn sẽ dùng làm gì, từ đó chọn cho đúng loại và yêu cầu kỹ thuật cho đúng từng loại dây. Nếu bạn tìm dây tín hiệu (interconnect) cần xác định khoảng cách cần thiết khi sắp xếp bộ dàn giữa đầu CD, preampli và power trước, rồi mới chọn mua dây

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

Dây Cáp Sommer SP225.2x2.5. Là dòng dây cáp âm thanh cao cấp, xuất xứ từ Đức, Dây lõi 225.2x2.5, Được thiết kế đặc biệt cho loa và đáp ứng tất cả kỹ thuật cần thiết. Cáp tín hiệu âm thanh, dây âm thanh chống nhiễu alantek mã 301-cl9201-0000, dùng kết nối âm thanh ở đường truyền xa, lõi bên trong bao gồm nhiều sợi. Bán cáp tín hiệu âm thanh Helin loại 2x0.5mm, 2x3.0, 2x1.0, 2x1.5, 2x2, 2x3 hàng chính hãng Trung Quốc, dây mềm bằng đồng bọc bạc vỏ bằng nhựa PVC.
Công ty chuyên thiết kế website Mỗi công ty thiết kế website sẽ có hồ sơ năng lực thể hiện thông qua, Thiết kế website giới thiệu công ty sẽ có hình thức trình bày khác biệt so với các loại thiết kế website khác, mục đích của việc giới thiệu là

Cáp mạng Cat5e là loại cáp được sử dụng phổ biến hiện nay, nó được nâng cấp vào năm 2001 để thay thế loại cáp mạng AMP khác nhưng vẫn không thay đổi về cấu tạo, thể chất bên trong cáp nhưng nó vẫn là cáp loại 5 theo tiêu chuẩn IEEE. Cáp Cat5 được hình thành bởi 4 cặp dây xoắn với nhau có tác dụng giảm độ nhiễu và bức xạ khi nằm cạnh những thiết bị điện tử khác và được bao bọc bởi lớp vỏ nhựa PVC.

    Lõi kim loại: Được Học bằng đồng, bằng hợp kim lõi đặc có đường kính lõi tiêu chuẩn là 24AWG có đường kính 0.511mm hoặc thông dụng hơn dao động trong khoảng 0.4 – 0.5mm.
    Lớp nhựa: Bao bọc lõi đồng bên trong
    Lớp vỏ bọc: Thường Học bằng vỏ nhựa PVC
    Tốc độ truyền dữ liệu: 100BASE-TX (fast Ethernet).

Ứng dụng: Cáp mạng Cat5 đáp ứng tốt với hệ thống mạng không yêu cầu cao về tốc độ, hiệu suất và băng thông truyền tải nên rất thích hợp với những hệ thông mạng LAN văn phòng với tần số hoạt động là 100MHz.

Cáp mạng Cat6 được sản xuất từ năm 2002 và cho tới thời điểm hiện tại có rất nhiều loại khác nhau. So với sản phẩm đi trước Cat 5 thì Cat6 là loại cáp mạng cao cấp hơn có tần số truyền cao hơn loại bỏ nhiễu xuyên âm xa lạ (AXT) cho tầm bắn xa hơn tại 10 Gb/s.

Cấu tạo của cáp Cat6: Toàn bộ cáp gồm bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau cô lập hoàn toàn có tác dụng giảm nhiễu chéo, cho phép truyền dữ liệu xa hơn. Lõi được đặt ở phần trung tâm có hình chữ thập theo dọc chiều dài dây được phân chia 4 cặp dây và chống nhiễu chéo, giúp cố định dây, giúp dây chịu được sức căng tốt hơn.

Cat 6 có băng thông 250 MHz hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet Cat6 được thiết kế dùng cho ứng dụng Gigabit Ethernet. Đường kính của Cat6là 23 AWG với tần số hoạt động 250 MHz. Hoạt động chủ yếu chống nhiễu chéo tốt với khoảng cách làm việc từ 70-90m, có thể chạy xa 150m với cáp UTP.

Điểm giống nhau giữa hai loại dây mạng cat5e và cat6

Dây cáp mạng cat5e và dây cáp mạng cat6 là hai loại dây mạng được sử dụng phổ biến trong internet hiện nay với tốc độ lưu truyền dữ liệu tương đối tốt.

Chúng được sử dụng nhiều đối với hệ thống mạng LAN văn phòng cũng như hệ thống camera IP.

Về đặc điểm cấu tạo, hai loại dây cat5e và cat6 được làm từ bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau được bao bọc trong lớp vỏ nhựa màu trắng hoặc màu xanh, một số có màu khác nhưng khá ít.

Sự khác biệt của cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6

Cáp mạng Cat5e có kích cỡ dây dẫn theo tiêu chuẩn Mỹ (AWG) là 24 AWG và tần số hoạt động là 100MHz , còn cáp mạng Cat6 là 23 AWG với tần số hoạt động 250 MHz. Tất cả các loại dây mạng Cat6 đều có một lõi nhựa ở trung tâm để phân chia 4 cặp dây và chống nhiễu chéo (cross talk) trong khi dây mạng Cat5e không có.

Cáp mạng Cat5e được thiết kế để đáp ứng các ứng dụng 10/100 Mbps Ethernet và hỗ trợ ứng dụng Gigabit Ethernet (tốc độ truyền tín hiệu 1000 Mbps) để tăng tốc độ truyền tải tín hiệu cho máy tính. Còn cáp mạng Cat6 được thiết kế để dùng cho ứng dụng Gigabit Ethernet. Tuy nhiên, một điều quan trọng cần nắm rõ là hệ thống Gigabit sẽ chạy với tốc độ của thiết bị có cấu hình thấp nhất.



Cáp mạng Cat5e có chất lượng tốt được hỗ trợ chạy tốc độ 1Gb nên trong hầu hết các trường hợp lắp đặt mạng thông thường thì khách hàng chọn dây mạng Cat 5e, đây là vấn đề cần suy nghĩ khi bạn quyết định có nên bỏ thêm tiền để dùng dây mạng Cat 6 cho một sự thay đổi chưa thực sự cần thiết với hệ thống mạng cần lắp đặt hay không. Cáp mạng Cat5e  mang lại được một khoản tiết kiệm đáng kể về tài chính, khả năng hoạt động của cáp tốt đáp ứng các yêu cầu của hệ thống mạng Gigabit, đặc biệt là trong thi công Bootrom với khá nhiều màu

Hiện nay trên thị trường bày bán rất đa dạng các loại cáp mạng với những đặc tính sử dụng khác nhau. Phổ biến nhất hiện nay vẫn là Cat5e và Cat6. Vậy tại sao hai loại cáp này lại được sử dụng nhiều đến thế? BKAII sẽ cùng các bạn làm rõ một vài so sánh về hai loại cáp này cũng như lí giải câu hỏi nêu trên nhé!

Chuẩn cáp FTP có khả năng chống nhiễu tốt hơn dòng UTP vì được trang bị thêm lớp nhôm chống nhiễu. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, chuẩn cáp này vẫn có thể bị nhiễu tín hiệu vì chưa giảm nhiễu triệt để. Chính vì vậy mà người ta đã thêm một số chi tiết để nâng cao khả năng chống nhiễu cho FTP, đó chính là chuẩn cáp xoắn đôi SFTP.
Cáp mạng Cat5e SFTP

Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu cải tiến. Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi để truyền tín hiệu. Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là 1 lớp lá nhôm và 1 lớp lưới nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI) ngoài ra cáp còn được trang bị thêm một sợi dây đồng để tiếp mát (giúp nâng cao khả năng chống nhiễu). Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa.

Cáp mạng FTP (Foiled Twisted Pair) Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu thông thường. Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi truyền tín hiệu. Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là lớp lá nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI). Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa.

Dây cáp mạng Cat5e có 3 loại là: Cáp mạng Cat5e UTP, cáp mạng Cat5e FTP và cáp mạng Cat5e SFTP tùy theo nhu cầu sử dụng để lựa chọn hai loại cáp mang cat5e này.
Cáp mạng Cat5e UTP

Cáp mạng, hay cáp xoắn đôi không chống nhiễu – UTP ( Unshielded Twisted Pair) là loại cáp phổ thông nhất, đây là loại cáp thường, nó chỉ bao gồm các thành phần cơ bản là 4 cặp đôi xoắn, 1 lớp vỏ bảo vệ, loại cáp này phổ thông là bởi vì nó đáp ứng tốt các vấn đề về băng thông, giá thành rẻ

Cáp mạng Cat5e sản phẩm phổ biến trong các văn phòng, công sở tại thị trường Việt Nam với khoảng cách gần và đường truyền yêu cầu băng thông vừa phải giúp cho hệ thống mạng văn phòng luôn ổn định. Dây cáp cat5e được thiết kế và sản xuất với các tiêu chuẩn đáp ứng băng thông đường truyền tốc độ 10/100/1000Mbps. Sự đa dạng về chủng loại của dây cáp mạng Cat5e đem đến cho người dùng nhiều sự lựa chọn hơn.



    Cáp mạng Cat5e có thể sử dụng trong các hệ thống mạng văn phòng, mạng gia đình, nhà xưởng trong nhà.
    Cáp mạng Cat5e sử dụng với khoảng cách xa 100m trở lại để đảm bào đường truyền luôn đạt hiệu quả cho phép.
    Cáp mạng Cat5e sử dụng trong nhà, môi trường trong nhà không ảnh hưởng trực tiếp với môi trường.

Các loại cáp này có chung đặc điểm là bao gồm 8 sợi dây cáp nhỏ. Được chia thành 4 cặp dây xoắn đôi với nhau với các màu sắc được quy ước. Trong hệ thống mạng, dây mạng đóng vai trò quan trọng. Nếu chất lượng sợi dây tốt thì hệ thống của bạn ổn định.

Ngược lại nếu không đảm bảo, sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả công việc của bạn. Cáp mạng AMP chính hãng Cat5e được sử dụng nhiều trong văn phòng. Bởi khả năng thích ứng cũng như đáp ứng đa phần yêu cầu người dùng đặt ra. Cáp mạng Cat5e AMPtiêu chuẩn 100MHz cung cấp từ AMP. Sản xuất theo quy định của TIA 568-B và IEC 61156-5. Hỗ trợ Gigabit Ethernet.

Thích ứng cho các mạng truyền số liệu chuẩn quốc tế; giải tần số đến 250/350 MHz.
Các ứng dụng điển hình như:

Mạng ATM đến 155 Megabit / giây (Mbps)

1000 BASE – Tx Gigabit Ethernet (IEE802.3a)

100 BASE – Tx Fast Ethernet

10 BASE – Tx Ethernet

16 Mbps Token Ring. v.v…

Đựơc sử dụng truyền dẫn số liệu tốc độ cao như mạng LAN, mạng Multimedia số (Video số tương tác & âm thanh số) v.v… Được sử dụng trong các khách sạn, tòa nhà văn phòng, nhà ở, khu tập thể…

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Cáp Lan VINACAP phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến:
Tiêu chuẩn ISO/IEC 11801 2nd Ed. 2002 do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO và ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (IEC) đồng ban hành.

ANSI/TIA/EIA 568-A (CAT 5e) & B2.1 (CAT 6) Do các tổ chức Viện tiêu chuẩn Quốc gia (ANSI); Tổ chức Công nghiệp Viễn thông (TIA) và công nghiệp Điện tử (EIA) Hoa Kỳ ban hành và được áp dụng phổ biến ở Châu Mỹ, Nhật Bản v.v…

Tiêu chuẩn EN 50173 (CAT 5 và 5e); EN 50173-1:2002 CAT 6 (Class E-250MHz) do cộng đồng Châu Âu ban hành và áp dụng.

CẤU TRÚC CƠ BẢN

1. Ruột dẫn (Conductor): Dây đồng (Cu) tinh khiết cao, ủ mềm đường kính (0,50 - 0,60 mm) tương đương 22 - 24 AWG.

2. Cách điện (Insulation): HDPE đặc (Solid) hoặc dạng xốp đặc (S/F/S) (CM, CMR).
3. Vỏ bọc (Jacket): Hợp phần PVC tiêu chuẩn hoặc loại chống cháy, kiểu FR-PVC (CM, CMR) dùng trong công nghiệp điện, điện tử có độ bền cháy, bền lửa nâng cao.

+ Cáp mạng IT-LINK CAT5E UTP CCA được sử dụng chất liệu CCA cho mạng LAN 10/100/1000 Base-T/Gigabit Ethernet ; Token Ring; Analog/Digital Video; ISDN; VoIP . (Băng thông 100 Mhz). Bên cạnh đó, mỗi cặp dây xoắn đôi được xoắn chặt với nhau để tránh nhiễu chéo cross-talk.
+ Khoảng cách truyền tín hiệu mạng là 120 - 150 mét. phù hợp cho các phòng máy tính và thi công camera
+ Vỏ bọc bên ngoài Học bằng nhựa PVC nguyên chất màu xanh khả năng chống cháy và bảo vệ môi trường. Dây dù trợ lực bên trong dây giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải.
+ Chiều dài mỗi cuộn là 305mét. Có số mét in trên dây mạng.
+ Đáp ứng tiêu chuẩn CE, ISO 9001-2008, FLUKE, ROHS.

Cáp mạng đúc sẵn Cat5e dài 10M Ugreen 30642 là sợi cáp lý tưởng dùng để kết nối các thiết bị trong hệ thống mạng của bạn với nhau, hỗ trợ tốc độ mạng 10/100 Mbps tần số hoạt động lên đến 350MHz, dây cáp bằng lõi đồng nguyên chất và các chân kim tiếp xúc mạ vàng 24k, lõi giảm nhiễu chéo mang đến khả năng dẫn truyền tín hiệu ổn định và bền bỉ theo thời gian dài sử dụng.

Cáp mạng Cat5e 10M Ugreen 30642 được bao bọc bởi lớp nhựa PVC màu vàng cao cấp, hai đầu đúc sẵn chắn chắn cứng cáp, phù hợp với mọi nhu cầu sử dụng tại nhà, văn phòng công ty, trường học... Cáp mạng cao cấp giá thành rẻ là sự lựa chọn hoàn hảo cho bạn.



 Cáp mạng  Belden Category 5e 24 AWG 4 pair Unbonded:YJ55169  loại cáp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong thi công hạ tầng mạng của hãng Belden là một trong những thương hiệu lớn nhất hiện nay trên thị trường cáp cấu trúc,  
 
Cáp mạng CAT6 được phát triển từ cáp CAT5E. Với nhiều cải tiến mới về tốc độ truyền tải so với CAT5E khả năng chống nhiễu chéo tốt
Khi nào thì nên chọn mua CAT6?
- Khi nhu cầu sử dụng dung lượng lớn, tốc độ đường truyền nhanh thì chọn CAT6
- Khi toàn bộ thiết bị hệ thống mạng đạt chuẩn ‘’Gigabit’’ (Nếu như một số thiết bị trong mạng không đạt chuẩn Gigabit thì sẽ không có được hệ thống mạng Gigabit bởi vì hệ thống sẽ chạy với tốc độ của thiết bị có cấu hình thấp nhất.
- Khi Hệ thống dây cáp ngầm khó thay thế thì nên chọn chủng loại Tốt nhất

- AMP Category 5e 4UTP Cable (200MHz), 4-Pair, 24AWG, Solid, CM, 305m, White- Cáp mạng AMP là nhà thiết kế, sản xuất và cung cấp các hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông hoàn chỉnh và các sản phẩm mạng nội bộ dành cho các cơ quan chính phủ, giáo dục, y tế, tài chính, công nghiệp, năng lượng cho đến giải pháp mạng cho hộ gia đình và các thị trường khác.

Thương hiệu AMPLX NETCONNECT đã được xác định thuộc hàng đầu thế giới trong các hệ thống cơ sở hạ tầng cáp cấu trúc thương mại với công nghệ cáp quang và cáp đồng xoắn đôi, dòng sản phẩm AMP NETCONNECT hoàn chỉnh bao gồm các giải pháp quản trị cơ sở hạ tầng, giải pháp data center, 10 Gigabit, hệ thống mạng bảo mật secure và quản trị tài nguyên mạng.

Sự kết hợp của những dòng sản phẩm công nghệ hàng đầu với dịch vụ hậu mãi chất lượng đã làm cho AMP NETCONNECT trở thành một nhà cung cấp duy nhất đáp ứng những yêu cầu đa dạng của các hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông của các khách hàng trong nước và quốc tế với sự hỗ trợ tại chỗ và khả năng đáp ứng trên toàn cầu.

- Cáp mạng AMP Category 5e vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất chuẩn 5e của TIA/EIA 568-B.2 và ISO/IEC 11801 Class D. Chúng thỏa mãn tất cả các yêu cầu hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và tương lai chẳng hạn như : Gigabit Ethernet, 100BASE-TX, Token Ring, 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng digital hay analog, digital voice (VoIP)…Cáp được sản xuất nhiều màu : trắng, xám, xanh dương và vàng, được đóng gói vào thùng dạng pull box hay reel-in-box, cũng có thể được đóng vào những cuộn gỗ.

Dây cáp mạng là thành phần không thể thiếu của một hệ thống mạng; nó có mặt ở mọi căn hộ, tòa nhà, công trình. Miễn sao ở đó cần có sự truyền tải internet.

Cáp mạng được cấu thành bởi 4 cặp dây